Nhiệm vụ cấp bách: Được ký hợp đồng dịch vụ công tối đa 90%
Theo Văn bản hợp nhất 63/2026/VBHN-BTC, nhiệm vụ cấp bách được ký hợp đồng dịch vụ công tối đa 90% dự toán hoặc giá thực hiện năm gần nhất khi chờ ban hành đơn giá.
Mục lục nội dungThu gọn
Khi phát sinh nhiệm vụ đặt hàng cấp bách cần triển khai ngay nhưng chưa có đơn giá chính thức, cơ quan chức năng cùng các đơn vị cung ứng có thể áp dụng cơ chế tạm ký theo hạn mức khống chế. Quy định này gỡ vướng trực tiếp cho tiến độ công việc công ích, bảo đảm hoạt động dịch vụ công không bị đình trệ.
Mức trần 90% cho nhiệm vụ đột xuất
Quy định tại điểm d khoản 3 Điều 14 cho phép thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ động quyết định việc ký kết trong thời gian chờ cấp có thẩm quyền ban hành đơn giá hoặc giá đặt hàng chính thức. Hạn mức thực hiện được giới hạn cụ thể theo hai mốc tính toán:
- Tối đa bằng 90% giá trị đặt hàng tính theo giá thực hiện của năm gần nhất;
- Hoặc tối đa bằng 90% dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
Tỷ lệ 10% giữ lại đóng vai trò biên độ an toàn ngân sách, tránh nguy cơ quyết toán vượt đơn giá định mức khi cơ quan quản lý ban hành giá chuẩn.
Quy trình xử lý chênh lệch sau khi có đơn giá
Hợp đồng tạm tính chỉ có giá trị vận hành ban đầu nhằm đáp ứng tiến độ khẩn cấp. Ngay khi cơ quan có thẩm quyền ban hành đơn giá, giá đặt hàng chính thức, các bên phải thực hiện các thủ tục đối chiếu bắt buộc theo điểm d khoản 3 Điều 14:
- Thực hiện điều chỉnh hợp đồng theo giá mới được duyệt;
- Nghiệm thu khối lượng và thanh lý hợp đồng đặt hàng;
- Nộp ngân sách nhà nước phần chênh lệch lớn hơn, nếu giá trị hợp đồng đã ký kết cao hơn giá trị sau khi điều chỉnh.
Chi tiết cơ cấu nguồn kinh phí theo hình thức thực hiện
Hình thức giao dịch phụ thuộc vào đối tượng cung ứng. Theo điểm a và điểm b khoản 1 Điều 14, việc đặt hàng đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo hình thức quyết định giao của cơ quan quản lý cấp trên (Mẫu số 01). Trường hợp đặt hàng nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác, các bên thực hiện theo hình thức hợp đồng đặt hàng (Mẫu số 03).
Theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 14, dự toán kinh phí đặt hàng hoặc giá trị hợp đồng được cấu thành từ 4 nguồn kinh phí cụ thể:
| STT | Nguồn kinh phí | Nội dung xác định dự toán và hợp đồng |
|---|---|---|
| 1 | Ngân sách nhà nước | Đặt hàng theo giá tính đủ chi phí, hoặc hỗ trợ phần chi phí chưa kết cấu trong giá, phí dịch vụ |
| 2 | Nguồn phí để lại | Kinh phí được để lại chi cho hoạt động cung cấp dịch vụ theo pháp luật về phí và lệ phí |
| 3 | Nguồn thu dịch vụ | Nguồn thu dịch vụ sự nghiệp công theo đơn giá do Nhà nước định giá |
| 4 | Nguồn hợp pháp khác | Các nguồn thu hợp pháp khác phát sinh theo quy định (nếu có) |
Trách nhiệm hoàn thiện hợp đồng đặt hàng
Bên cạnh yếu tố giá và kinh phí, văn bản giao kết nhiệm vụ công ích phải bảo đảm đầy đủ các yêu cầu quản lý nhà nước. Theo khoản 3 Điều 14, nội dung đặt hàng bắt buộc phải quy định cụ thể số lượng, khối lượng dịch vụ; chất lượng dịch vụ theo tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước ban hành; thời gian triển khai và thời gian hoàn thành; phương thức thanh toán, quyết toán; phương thức nghiệm thu, bàn giao sản phẩm; quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia.
Các cơ quan giao nhiệm vụ, đơn vị sự nghiệp và nhà cung cấp dịch vụ cần chủ động kiểm tra hiệu lực áp dụng, rà soát lại phương án dự toán năm trước, đồng thời tham khảo tư vấn pháp lý chuyên ngành để lập hồ sơ tạm ứng, quyết toán theo đúng khung pháp luật hiện hành.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức