10 bước trong quy trình kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực giao thông
Theo Thông tư 63/2024/TT-BGTVT, quy trình kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực giao thông vận tải được chuẩn hóa qua 10 bước từ khâu xác định phạm vi đến thẩm định.
Mục lục nội dungThu gọn
Theo Thông tư 63/2024/TT-BGTVT, quy trình kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực giao thông vận tải đặt ra các yêu cầu kỹ thuật chặt chẽ, tạo hành lang pháp lý chuẩn hóa từ bước xác định ranh giới phát thải đến khâu phê duyệt báo cáo. Đến thời điểm ngày 9/11/2026, văn bản này đã đi vào cuộc sống, trở thành căn cứ bắt buộc cho các cơ quan tham mưu, đơn vị sự nghiệp nghiên cứu và doanh nghiệp vận tải.
Ý nghĩa các con số then chốt theo Thông tư 63/2024/TT-BGTVT
Con số 10: Xác lập toàn bộ 10 bước kỹ thuật bắt buộc theo Điều 5 của Thông tư số 63/2024/TT-BGTVT. Mười bước này tạo thành một chuỗi liên hoàn, bảo đảm mọi hoạt động phát thải khí nhà kính từ đốt nhiên liệu trực tiếp đều được thu thập số liệu, tính toán, kiểm soát chất lượng và thẩm định minh bạch.
Con số 02: Đại diện cho 02 đối tượng ngoại lệ quan trọng tại Điều 1 Thông tư số 63/2024/TT-BGTVT, gồm phương tiện và thiết bị thuộc quyền quản lý của Bộ Quốc phòng cùng Bộ Công an. Hai lực lượng này không thuộc phạm vi điều chỉnh kỹ thuật của văn bản.
Con số 02 (Mẫu số 02): Quy định mẫu báo cáo kết quả kiểm đếm cấp lĩnh vực theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm Nghị định số 06/2022/NĐ-CP, được dẫn chiếu trực tiếp tại Điều 14 Thông tư số 63/2024/TT-BGTVT nhằm thống nhất chuẩn mực dữ liệu cấp quốc gia.
Con số 01: Chỉ định rõ trách nhiệm duy nhất của đầu mối tham mưu tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 63/2024/TT-BGTVT, giao Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường chủ trì tham mưu tổ chức thẩm định và bàn giao dữ liệu chuyên ngành tới Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Con số 63/2024: Ký hiệu thông tư chuyên ngành do Bộ Giao thông vận tải ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2024, tạo nền tảng đo đạc, báo cáo và thẩm định phát thải trong toàn ngành.
Năm 2026: Năm hiện tại ghi nhận văn bản đã có hiệu lực thực thi đầy đủ, đòi hỏi các đơn vị kiểm kê phải vận hành đúng các bước kỹ thuật, không còn trong giai đoạn chuẩn bị.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng các bước kiểm kê
Theo Điều 1 Thông tư số 63/2024/TT-BGTVT, phạm vi kiểm đếm tập trung vào hoạt động đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải và kiểm kê phát thải từ hoạt động đốt nhiên liệu trực tiếp của phương tiện, thiết bị giao thông vận tải. Các nguồn phát thải gián tiếp hoặc ngoài hoạt động đốt nhiên liệu của phương tiện, thiết bị không thuộc phạm vi điều chỉnh này.
Điều kiện loại trừ được nêu rõ tại Điều 1: toàn bộ phương tiện, thiết bị giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an được miễn trừ áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật này, nhằm phục vụ các nhiệm vụ an ninh, quốc phòng đặc thù.
Về đối tượng tác động, theo Điều 2 Thông tư số 63/2024/TT-BGTVT, văn bản áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ và kiểm kê phát thải chuyên ngành giao thông vận tải, bao gồm cả các cơ sở phát thải trong ngành.
Chi tiết 10 bước trong quy trình kiểm kê theo quy định
Điều 5 Thông tư số 63/2024/TT-BGTVT thiết lập trật tự 10 bước kỹ thuật từ đầu vào đến khâu thẩm định cuối cùng:
Bước 1 - Xác định phạm vi kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực: Đơn vị thực hiện rà soát ranh giới vận hành, phân loại các phương tiện, thiết bị tiêu thụ nhiên liệu trực tiếp trong ngành giao thông, trừ các thiết bị thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an theo Điều 1.
Bước 2 - Xây dựng phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực: Thiết lập công thức tính toán và lộ trình kỹ thuật phù hợp với đặc thù giao thông vận tải, bảo đảm tính khoa học và tuân thủ các quy định chung của pháp luật môi trường.
Bước 3 - Thu thập số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực: Tập hợp khối lượng nhiên liệu đốt trực tiếp, quãng đường di chuyển và các thông số hoạt động của phương tiện, thiết bị từ các nguồn dữ liệu thống kê chuyên ngành.
Bước 4 - Lựa chọn hệ số phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực: Xác định hệ số phát thải thích hợp tương ứng với từng chủng loại nhiên liệu sử dụng cho phương tiện giao thông vận tải theo danh mục chuẩn hóa.
Bước 5 - Tính toán phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực: Kết hợp số liệu hoạt động thu thập ở Bước 3 với hệ số phát thải xác định ở Bước 4 để xác định tổng lượng phát thải khí nhà kính của toàn ngành giao thông.
Bước 6 - Đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực: Triển khai quy trình kiểm soát nội bộ (QA/QC), rà soát sai sót dữ liệu, kiểm tra chéo các nguồn số liệu đầu vào nhằm hạn chế sai lệch số học.
Bước 7 - Đánh giá độ không chắc chắn kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực: Phân tích định lượng sai số tiềm ẩn trong quá trình thu thập số liệu hoạt động và hệ số phát thải, lập báo cáo đánh giá mức độ tin cậy của kết quả.
Bước 8 - Tính toán lại kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực: Thực hiện hiệu chỉnh, tính toán lại khi có sự thay đổi về phương pháp luận, phát hiện dữ liệu gốc có sai sót hoặc cập nhật hệ số phát thải chính xác hơn.
Bước 9 - Xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực: Tổng hợp toàn bộ hồ sơ, dữ liệu, kết quả đánh giá thành văn bản hoàn chỉnh theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm Nghị định số 06/2022/NĐ-CP theo Điều 14.
Bước 10 - Thẩm định và báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực: Tổ chức thẩm định chuyên môn thông qua Hội đồng thẩm định và chuyển giao kết quả tới cơ quan quản lý nhà nước về môi trường theo Điều 15.
Phân công thẩm quyền và trách nhiệm của từng cơ quan
Thông tư số 63/2024/TT-BGTVT phân định ranh giới thẩm quyền giữa các đơn vị chuyên môn thuộc Bộ Giao thông vận tải nhằm tránh tình trạng chồng chéo chức năng:
Theo Điều 14 Thông tư số 63/2024/TT-BGTVT, Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải là đơn vị chủ trì kiểm kê phát thải cấp lĩnh vực. Viện có trách nhiệm tổ chức thu thập, tính toán và xây dựng báo cáo kết quả theo đúng Mẫu số 02 Phụ lục II Nghị định số 06/2022/NĐ-CP. Đồng thời, theo khoản 3 Điều 15 Thông tư số 63/2024/TT-BGTVT, Viện chịu trách nhiệm tiếp thu, giải trình và hoàn thiện báo cáo kết quả sau khi có ý kiến từ Hội đồng thẩm định.
Theo khoản 1 Điều 15 Thông tư số 63/2024/TT-BGTVT, Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường giữ vai trò cơ quan tham mưu, có trách nhiệm chủ trì tham mưu tổ chức thẩm định kết quả kiểm đếm; tham mưu gửi báo cáo kết quả tới Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 11 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP; đồng thời trực tiếp quản lý và lưu trữ toàn bộ hồ sơ thẩm định cùng kết quả kiểm đếm.
Theo khoản 2 Điều 15 Thông tư số 63/2024/TT-BGTVT, quá trình thẩm định kết quả kiểm đếm bắt buộc phải tuân thủ trình tự, thủ tục quy định tại Điều 10 Thông tư số 01/2022/TT-BTNMT ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Tình huống minh họa và so sánh trách nhiệm triển khai
Giả định Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải tiến hành lập báo cáo phát thải cho toàn ngành giao thông. Khi rà soát phạm vi điều chỉnh theo Điều 1, Viện ghi nhận lượng tiêu thụ nhiên liệu của các phương tiện thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an. Căn cứ quy định loại trừ tại Điều 1 Thông tư số 63/2024/TT-BGTVT, Viện phải tách riêng và không đưa số liệu của các phương tiện này vào phạm vi tính toán cấp lĩnh vực.
Sau khi hoàn tất việc tính toán từ Bước 1 đến Bước 8 theo Điều 5, Viện xây dựng dự thảo báo cáo theo Mẫu số 02 Phụ lục II Nghị định số 06/2022/NĐ-CP theo Điều 14 Thông tư số 63/2024/TT-BGTVT (Bước 9). Dự thảo được chuyển sang Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường để tham mưu tổ chức thẩm định theo khoản 1 Điều 15 Thông tư số 63/2024/TT-BGTVT (Bước 10). Nếu Hội đồng thẩm định yêu cầu chỉnh sửa, Viện phải giải trình và bổ sung theo khoản 3 Điều 15 Thông tư số 63/2024/TT-BGTVT trước khi Vụ hoàn tất thủ tục gửi tới Bộ Tài nguyên và Môi trường.
| Cơ quan / Đơn vị | Vị trí quy định | Nhiệm vụ trọng tâm | Sản phẩm / Kết quả bàn giao |
|---|---|---|---|
| Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải | Điều 14, Khoản 3 Điều 15 | Chủ trì kiểm đếm, tính toán, soạn thảo báo cáo, giải trình trước hội đồng | Báo cáo theo Mẫu số 02 Phụ lục II Nghị định số 06/2022/NĐ-CP |
| Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường | Khoản 1 Điều 15 | Tham mưu tổ chức thẩm định, tham mưu gửi báo cáo, lưu trữ hồ sơ | Hồ sơ thẩm định hoàn tất, văn bản gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường |
| Hội đồng thẩm định | Khoản 2, Khoản 3 Điều 15 | Thực hiện thẩm định chuyên môn theo Điều 10 Thông tư số 01/2022/TT-BTNMT | Kết luận thẩm định bằng văn bản |
Các đơn vị chịu ảnh hưởng cần làm gì để tuân thủ
- Cơ quan chuyên môn của Bộ Giao thông vận tải: Rà soát danh mục phương tiện, thiết bị đốt nhiên liệu trực tiếp, tách bạch các đối tượng được loại trừ thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an theo Điều 1 Thông tư số 63/2024/TT-BGTVT.
- Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải: Thực hiện đầy đủ 10 bước kỹ thuật tại Điều 5; áp dụng mẫu văn bản tại Điều 14; chủ động ghi nhận các kết luận đánh giá từ Hội đồng thẩm định để hoàn thiện báo cáo theo khoản 3 Điều 15 Thông tư số 63/2024/TT-BGTVT.
- Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường: Thiết lập quy trình thẩm định theo Điều 10 Thông tư số 01/2022/TT-BTNMT; chuyển báo cáo tới Bộ Tài nguyên và Môi trường theo điểm a khoản 3 Điều 11 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP; thiết lập hệ thống lưu trữ hồ sơ theo khoản 1 Điều 15 Thông tư số 63/2024/TT-BGTVT.
- Các cơ sở phát thải trong ngành: Cung cấp số liệu hoạt động đốt nhiên liệu trực tiếp chính xác, phục vụ Bước 3 và bảo đảm hồ sơ kiểm soát chất lượng tại Bước 6 theo Điều 5 Thông tư số 63/2024/TT-BGTVT.
Câu hỏi thường gặp về kiểm kê phát thải
Phương tiện của lực lượng vũ trang có phải kiểm kê theo thông tư này không?
Không. Căn cứ Điều 1 Thông tư số 63/2024/TT-BGTVT, phương tiện, thiết bị thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an không thuộc phạm vi điều chỉnh của thông tư này.
Báo cáo kết quả kiểm kê cấp lĩnh vực phải lập theo biểu mẫu nào?
Căn cứ Điều 14 Thông tư số 63/2024/TT-BGTVT, báo cáo kết quả kiểm kê cấp lĩnh vực phải được xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục II Nghị định số 06/2022/NĐ-CP.
Cơ quan nào chủ trì tham mưu tổ chức thẩm định báo cáo kiểm kê cấp lĩnh vực?
Căn cứ khoản 1 Điều 15 Thông tư số 63/2024/TT-BGTVT, Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường là đơn vị chủ trì tham mưu tổ chức thẩm định kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực.
Việc thẩm định kết quả kiểm kê được thực hiện dựa trên quy định nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 15 Thông tư số 63/2024/TT-BGTVT, việc thẩm định kết quả kiểm kê thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 01/2022/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Khuyến nghị triển khai và định hướng áp dụng
Các quy định kỹ thuật về kiểm đếm phát thải trong ngành giao thông vận tải theo Thông tư số 63/2024/TT-BGTVT đã có hiệu lực thi hành đầy đủ tính đến năm 2026. Mười bước kỹ thuật tạo thành quy trình khép kín, yêu cầu tính chuẩn xác cao ở từng khâu tính toán và thẩm định.
Các cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng áp dụng cần chủ động đối chiếu văn bản gốc Thông tư số 63/2024/TT-BGTVT, rà soát tính hợp lệ của nguồn số liệu đốt nhiên liệu và tham vấn các cơ quan chuyên môn pháp luật hoặc môi trường khi cần thiết để bảo đảm báo cáo kiểm đếm đạt yêu cầu thẩm định.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức