4 bước đánh giá an toàn công trình cấp độ 1 cần thực hiện
Theo Thông tư 14/2024/TT-BXD, tổ chức kiểm định và chủ sở hữu phải thực hiện đúng 4 bước đánh giá an toàn công trình cấp độ 1 nhằm xác định hiện trạng kết cấu, khả năng chịu lực và lập báo cáo kỹ thuật chuẩn xác trong quá trình khai thác.
Mục lục nội dungThu gọn
Quy trình thẩm định hiện trạng chịu lực công trình trong giai đoạn vận hành đòi hỏi sự chuẩn xác cao về mặt kỹ thuật lẫn pháp lý. Kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025, Thông tư 14/2024/TT-BXD chính thức có hiệu lực thi hành, đặt ra khung chuẩn mực bắt buộc cho hoạt động rà soát kỹ thuật. Đối với bước khảo sát sơ bộ, việc triển khai an toàn công trình cấp độ 1 giúp chủ công trình và đơn vị chuyên môn kịp thời phát hiện nguy cơ suy thoái kết cấu, ngăn ngừa sự cố và bảo đảm tính pháp lý cho báo cáo kiểm định.
Trách nhiệm và phạm vi áp dụng quy trình kiểm định kỹ thuật
Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 14/2024/TT-BXD, các chủ thể chịu sự điều chỉnh trực tiếp bao gồm chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình xây dựng cùng các tổ chức thực hiện công tác kiểm định chuyên môn. Việc tiến hành rà soát kỹ thuật không đơn thuần là thủ tục hành chính định kỳ mà là nghĩa vụ bắt buộc nhằm duy trì điều kiện vận hành an toàn của tài sản kiến trúc theo thời gian.
Đối với đơn vị tư vấn và kỹ sư kiểm định, toàn bộ trình tự khảo sát tại hiện trường phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật đính kèm Thông tư 14/2024/TT-BXD. Mọi kết luận đưa ra đều gắn liền với trách nhiệm nghề nghiệp và tính chuẩn xác của hồ sơ lưu trữ.
4 bước thực hiện an toàn công trình cấp độ 1 theo quy chuẩn
Theo khoản 1 Điều 8 Quy trình ban hành kèm theo Thông tư 14/2024/TT-BXD, trình tự thực hiện khảo sát sơ bộ được thiết lập thành 4 bước tuần tự, không được phép cắt xén hay đảo lộn thứ tự thực hiện:
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu – Thu thập đầy đủ hồ sơ pháp lý, hồ sơ hoàn công và dữ liệu quản lý vận hành.
- Bước 2: Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu – Phân tích hệ kết cấu, phân vùng chức năng, xác định vị trí trọng yếu và các bộ phận tĩnh định chịu lực.
- Bước 3: Kiểm tra trực quan – Khảo sát thực địa tình trạng biến dạng, hư hỏng vật liệu, đo đạc tải trọng tác dụng thực tế và ảnh hưởng của các đợt cải tạo.
- Bước 4: Lập báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình – Tổng hợp kết quả thực địa, đưa ra kết luận, đề xuất xử lý kỹ thuật hoặc chuyển tiếp đánh giá chuyên sâu.
Chi tiết nghiệp vụ từng bước kiểm tra theo Thông tư 14/2024/TT-BXD
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ rà soát
Theo khoản 2 Điều 8 Quy trình ban hành kèm theo Thông tư 14/2024/TT-BXD, trước khi tiến hành khảo sát thực địa, tổ chức chuyên môn phải chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ, tài liệu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP. Đây là cơ sở dữ liệu gốc để đối chiếu toàn bộ thông số kỹ thuật thiết kế với tình trạng thực tế tại hiện trường.
Hồ sơ cần thu thập gồm bản vẽ thiết kế, hồ sơ hoàn công, lý lịch sửa chữa lớn và nhật ký bảo trì công trình. Nếu bên quản lý không cung cấp đủ hồ sơ cơ bản, đơn vị kiểm định sẽ gặp trở ngại lớn trong việc xác lập sơ đồ tính toán và xác định vị trí các cấu kiện ẩn giấu bên trong.
Bước 2: Nghiên cứu chuyên sâu hồ sơ kỹ thuật
Theo khoản 3 Điều 8 Quy trình ban hành kèm theo Thông tư 14/2024/TT-BXD, công tác nghiên cứu hồ sơ, tài liệu nhằm phục vụ 5 mục tiêu cốt lõi sau:
- Xác định hệ kết cấu chịu lực chính và phân chia các khu vực chức năng của công trình;
- Xác định các khu vực quan trọng bắt buộc phải kiểm tra;
- Xác định các kết cấu quan trọng, kết cấu đặc biệt, kết cấu tĩnh định bao gồm dầm chuyển, dầm công xôn, cột mảnh, kết cấu nhịp lớn, cáp ứng lực trước, gối tựa cần rà soát kỹ lưỡng;
- Xác định các thông số tải trọng để đánh giá việc sử dụng đúng công năng và xác định khả năng xảy ra tình trạng quá tải;
- Xác định ảnh hưởng của các hoạt động cải tạo, sửa chữa trước đó đến an toàn của toàn bộ hệ kết cấu.
Bước 3: Khảo sát hiện trường và kiểm tra trực quan
Theo điểm a khoản 4 Điều 8 Quy trình ban hành kèm theo Thông tư 14/2024/TT-BXD, hoạt động kiểm tra trực quan tại hiện trường bao gồm 3 nội dung trọng tâm: kiểm tra hiện trạng kết cấu; kiểm tra tải trọng tác dụng; kiểm tra việc cải tạo, sửa chữa.
Theo điểm b khoản 4 Điều 8 Quy trình, việc kiểm tra hiện trạng nhằm nhận diện các khuyết tật, hư hỏng, nứt võng, biến dạng của kết cấu và dấu hiệu suy thoái vật liệu. Trường hợp phát hiện hư hỏng hoặc suy thoái, tổ chức chuyên môn phải đưa ra nhận định cụ thể và kiến nghị biện pháp xử lý như sửa chữa, gia cường kết cấu nếu cần thiết, hoặc yêu cầu chuyển sang đánh giá cấp độ 2 đối với một phần hoặc toàn bộ công trình.
Theo điểm c khoản 4 Điều 8 Quy trình, kiểm tra tải trọng đòi hỏi so sánh 3 tiêu chí: tải trọng thực tế so với tải trọng thiết kế, công năng sử dụng thực tế so với công năng thiết kế, và tình trạng chất tải thực tế so với sơ đồ chất tải khi thiết kế.
Theo điểm d khoản 4 Điều 8 Quy trình, kiểm tra cải tạo, sửa chữa tập trung xác định và đánh giá các tác động bất lợi của những thay đổi kiến trúc, kết cấu đến khả năng chịu lực chung của tòa nhà.
Bước 4: Thiết lập báo cáo kết quả và xác nhận pháp lý
Theo điểm a khoản 5 Điều 8 Quy trình ban hành kèm theo Thông tư 14/2024/TT-BXD, văn bản báo cáo phải phản ánh trung thực mọi công việc kiểm tra đã tiến hành và thể hiện rõ các đánh giá, kết luận, kiến nghị.
Về thể thức và nội dung, theo điểm b khoản 5 Điều 8 Quy trình, báo cáo phải bao gồm: thông tin chung về công trình; thông tin về tổ chức đánh giá; đối tượng và thời điểm đánh giá; danh mục hồ sơ tài liệu phục vụ; kết quả khảo sát kiểm tra; kết luận và kiến nghị. Báo cáo bắt buộc phải có họ và tên, chữ ký của cá nhân đảm nhận chủ trì thực hiện đánh giá; họ và tên, chữ ký, chức vụ của người đại diện theo pháp luật và dấu pháp nhân của tổ chức đánh giá.
So sánh các nội dung kiểm tra trực quan tại hiện trường
Nhằm giúp kỹ sư kiểm định và chủ cơ sở phân biệt rõ các hạng mục kiểm tra tại hiện trường theo khoản 4 Điều 8 Quy trình, bảng đối chiếu dưới đây chi tiết hóa mục đích và tiêu chí đánh giá:
| Nội dung kiểm tra trực quan | Căn cứ quy định | Mục đích và tiêu chí đánh giá | Biện pháp xử lý tiếp theo |
|---|---|---|---|
| Hiện trạng kết cấu công trình | Điểm b khoản 4 Điều 8 Quy trình | Xác định khuyết tật, hư hỏng, biến dạng kết cấu và các dấu hiệu suy thoái của vật liệu. | Kiến nghị biện pháp sửa chữa, gia cường kết cấu hoặc yêu cầu thực hiện đánh giá cấp độ 2. |
| Tải trọng tác dụng lên kết cấu | Điểm c khoản 4 Điều 8 Quy trình | So sánh tải trọng thực tế, công năng thực tế, cách thức chất tải thực tế với hồ sơ thiết kế. | Đánh giá nguy cơ quá tải, kiến nghị điều chỉnh tải trọng hoặc sắp xếp lại mặt bằng sử dụng. |
| Tác động của cải tạo, sửa chữa | Điểm d khoản 4 Điều 8 Quy trình | Xác định và phân tích các ảnh hưởng tiêu cực từ việc thay đổi hiện trạng kết cấu. | Đưa ra giải pháp khắc phục các ảnh hưởng bất lợi để bảo đảm an toàn chịu lực tổng thể. |
Tình huống minh họa xử lý kết quả khảo sát thực tế
Trong quá trình khảo sát trực quan tại một tòa nhà dịch vụ, tổ chức kiểm định tiến hành rà soát các cấu kiện quan trọng gồm dầm chuyển và dầm công xôn theo danh mục đã xác định tại khoản 3 Điều 8 Quy trình. Tại hiện trường, kỹ sư ghi nhận dầm xuất hiện vết nứt kèm hiện tượng biến dạng võng, vật liệu bê tông có dấu hiệu suy thoái bề mặt.
Đồng thời, khi đối chiếu tải trọng theo điểm c khoản 4 Điều 8 Quy trình, đơn vị nhận thấy công năng sử dụng thực tế đã bị chuyển đổi từ khu văn phòng sang kho chứa hàng nặng, dẫn tới việc chất tải vượt quá định mức thiết kế ban đầu. Căn cứ điểm b khoản 4 Điều 8 Quy trình, tổ chức đánh giá tiến hành lập biên bản ghi nhận hiện trạng hư hỏng, đánh giá mức độ khuyết tật và đưa ra kết luận kiến nghị chủ công trình chuyển sang thực hiện đánh giá cấp độ 2 đối với toàn bộ khu vực chịu tải của dầm chuyển, nhằm bảo đảm an toàn kết cấu trước khi đưa ra phương án gia cường sửa chữa.
Trách nhiệm của các bên liên quan trong quy trình kiểm tra
Nhằm bảo đảm công tác rà soát đạt hiệu quả cao nhất và đúng trình tự pháp luật, các chủ thể tham gia cần thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ sau:
- Chủ sở hữu, đơn vị quản lý sử dụng: Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP; tạo điều kiện thuận lợi cho kỹ sư tiếp cận các khu vực quan trọng, dầm chuyển, gối tựa và kết cấu tĩnh định; thực hiện kịp thời các biện pháp sửa chữa hoặc phối hợp đánh giá cấp độ 2 khi có kiến nghị.
- Tổ chức đánh giá an toàn: Phải thực hiện đúng trình tự 4 bước; nghiên cứu kỹ hồ sơ để xác định đúng các bộ phận chịu lực nhạy cảm; kiểm tra trung thực tình trạng khuyết tật và quá tải tại thực địa; lập văn bản báo cáo đầy đủ thông tin pháp lý, chữ ký người chủ trì và người đại diện theo pháp luật cùng dấu pháp nhân.
- Kỹ sư kiểm định chủ trì: Trực tiếp thực hiện kiểm tra hiện trường, chịu trách nhiệm chuyên môn về các phát hiện khuyết tật, phân tích tác động cải tạo và ký tên xác nhận vào báo cáo kỹ thuật hoàn chỉnh.
Câu hỏi thường gặp về quy trình rà soát sơ bộ
Khi nào phải chuyển tiếp sang đánh giá cấp độ 2?
Theo điểm b khoản 4 Điều 8 Quy trình ban hành kèm theo Thông tư 14/2024/TT-BXD, trường hợp kiểm tra trực quan phát hiện dấu hiệu khuyết tật, hư hỏng, biến dạng kết cấu hoặc suy thoái vật liệu, tổ chức đánh giá sẽ phân tích mức độ và kiến nghị đánh giá cấp độ 2 đối với kết cấu của một phần hoặc toàn bộ công trình nếu xét thấy cần thiết.
Những loại kết cấu nào bắt buộc phải được nghiên cứu kỹ trên hồ sơ?
Theo điểm c khoản 3 Điều 8 Quy trình, đơn vị kiểm định bắt buộc phải xác định các kết cấu quan trọng, kết cấu đặc biệt, kết cấu tĩnh định bao gồm dầm chuyển, dầm công xôn, cột mảnh, kết cấu nhịp lớn, cáp ứng lực trước, gối tựa và các bộ phận liên quan.
Báo cáo kết quả khảo sát bắt buộc phải có những chữ ký nào?
Theo điểm b khoản 5 Điều 8 Quy trình, báo cáo bắt buộc phải có họ và tên, chữ ký của cá nhân đảm nhận chủ trì thực hiện đánh giá; họ và tên, chữ ký, chức vụ của người đại diện theo pháp luật và dấu pháp nhân của tổ chức đánh giá.
Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật
Quy trình kiểm định sơ bộ là rào gián kỹ thuật đầu tiên giúp bảo vệ an toàn cho công trình trong suốt vòng đời khai thác. Việc tuân thủ chính xác 4 bước và thiết lập hồ sơ đầy đủ chữ ký, con dấu pháp nhân giúp chủ tài sản chủ động kiểm soát rủi ro, phòng tránh sự cố chịu lực nguy hiểm. Các chủ đầu tư và đơn vị kiểm định cần chủ động đối chiếu văn bản gốc Thông tư 14/2024/TT-BXD, rà soát lại năng lực chuyên môn và tham khảo ý kiến tư vấn pháp lý chuyên ngành khi xử lý các trường hợp kết cấu có dấu hiệu suy thoái phức tạp.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức