Đến nội dung chính
Góc LuậtThông tin có nguồn · Biên tập có trách nhiệm
Tra cứu văn bản Văn bản đã lưu (0) Thông báoĐăng nhậpĐăng ký

Cơ sở đào tạo cần chuẩn bị gì trước khi Thông tư bổ nhiệm giáo sư, phó giáo sư có hiệu lực?

Danh mục các việc cơ sở đào tạo nên làm sớm: tính hạn mức G, T, B, ban hành quy định nội bộ công bố trước 30 ngày, lập hội đồng, danh sách chuyên gia và hệ thống hồ sơ điện tử.

Mục lục nội dungThu gọn

Nếu Thông tư được ký trong vài tháng tới, trường đại học của bạn đã sẵn sàng chưa? Dự thảo Thông tư bổ nhiệm giáo sư, phó giáo sư đặt phần lớn trách nhiệm lên cơ sở đào tạo: tính hạn mức, ban hành quy định nội bộ, lập hội đồng, tìm chuyên gia, vận hành hồ sơ điện tử, công khai và báo cáo. Bài viết tổng hợp các việc trường nên làm sớm, sắp theo thứ tự thực hiện, kèm căn cứ trong dự thảo.

Bước 1: Dữ liệu và hạn mức (Điều 7)

  • Thống kê G (giảng viên cơ hữu có bằng tiến sĩ), T (tỷ trọng thu khoa học, công nghệ), B (bằng tiến sĩ đã cấp) bình quân 3 năm gần nhất theo từng nhóm ngành; tách riêng đồng cơ hữu.
  • Rà soát nguồn thu: phần tính vào T phải chuyển về tài khoản chính thức, có trong báo cáo tài chính được phê duyệt, công khai; không gồm thu dịch vụ, tư vấn.
  • Tính hạn mức và trần 25% giáo sư cho từng nhóm ngành; đối chiếu với đội ngũ hiện có.
  • Lập bảng kiểm điều kiện và số liệu đầu vào để công khai trên cổng thông tin.

Bước 2: Kế hoạch phát triển và vị trí (Điều 7, Điều 8)

  • Đưa nhu cầu chức danh vào kế hoạch phát triển được Hội đồng khoa học và đào tạo thông qua, công khai.
  • Lập hồ sơ từng vị trí: nhiệm vụ, hướng chuyên môn, tên và mã ngành, nhóm ngành, ngành phục vụ, hình thức làm việc, nguồn lực. Mỗi vị trí gắn với một ngành có trình độ tiến sĩ trong Danh mục, nhưng không bắt buộc trường đã đào tạo ngành đó.
  • Người đứng đầu phê duyệt kế hoạch, bảng kiểm sau khi có ý kiến Hội đồng khoa học và đào tạo; gửi Bộ trước khi thông báo tuyển chọn. Bộ đối soát và yêu cầu sửa sai trong 30 ngày khi có căn cứ.

Bước 3: Quy định nội bộ (Điều 5)

  • Ban hành quy định về số lượng, tỷ lệ chức danh trong hạn mức.
  • Chọn trọng số, tỷ trọng trong khoảng Phụ lục I; thang đánh giá, mô tả mức, mức điểm tối thiểu từng tiêu chuẩn, cách tổng hợp và xếp hạng, ngưỡng chênh lệch để xác định nhóm tương đương hoặc vượt trội.
  • Quy định hình thức đánh giá trực tiếp năng lực giảng dạy, cách đánh giá ngoại ngữ, trường hợp miễn kiểm tra.
  • Quy định yêu cầu cao hơn (nếu muốn) nhưng không bỏ tiêu chí, không thêm trường hợp thay thế thành tích.
  • Công bố ít nhất 30 ngày trước khi áp dụng.

Bước 4: Con người (Điều 17, 18, 19)

  • Lập danh sách chuyên gia độc lập trong và ngoài nước theo nhóm ngành, có kiểm tra hoạt động chuyên môn 5 năm gần nhất.
  • Thiết lập quy trình kê khai xung đột lợi ích trên hệ thống điện tử.
  • Dự trù nguồn chuyên gia nước ngoài cho hồ sơ giáo sư (ít nhất 1 phản biện ở nước ngoài).
  • Với ngành hẹp: đánh giá khả năng đáp ứng nhóm chấm 5 người có quá nửa là người ngoài; tìm đối tác lập hội đồng liên kết.
  • Ban hành mức thù lao công khai.

Bước 5: Hệ thống và quy trình (Điều 15, 16, 21, 26)

  • Mẫu thông báo song ngữ Việt–Anh, đăng trên cổng của trường và gửi đăng Cổng thông tin của Bộ ít nhất 30 ngày trước hạn nhận hồ sơ.
  • Hệ thống hồ sơ điện tử có mã minh chứng, lưu điểm gốc, nhận xét, lịch sử chỉnh sửa.
  • Hạ tầng họp trực tuyến có xác thực danh tính và ghi hình; quy chế bảo mật dữ liệu.
  • Quy trình công khai (thành viên Hội đồng, hồ sơ ứng viên, kết quả 15 ngày làm việc) và giải quyết kiến nghị trong 30 ngày.
  • Lưu trữ vĩnh viễn hồ sơ người được bổ nhiệm.

Bước 6: Báo cáo và chuyển tiếp (Điều 26, 29)

  • Cập nhật cơ sở dữ liệu ngành, gửi Bộ trong 15 ngày làm việc kể từ khi ban hành quyết định.
  • Báo cáo Bộ trước 31/12 hằng năm: số vị trí, số ứng viên, số người đủ điều kiện xếp hạng, người được bổ nhiệm; trường hợp áp dụng cơ chế đặc thù; kết quả đánh giá định kỳ, kiến nghị, khiếu nại, xử lý vi phạm.
  • Rà soát người được bổ nhiệm có thời hạn từ 15/10/2018 để giải quyết ghi nhận trong 12 tháng.
  • Tính trần bổ nhiệm mới 20% mỗi lĩnh vực mỗi năm trong 3 năm đầu.

Bước 7: Quản lý người đã bổ nhiệm (Điều 24)

Chuẩn hóa văn bản giao nhiệm vụ có chỉ tiêu đo được; quy trình theo dõi hằng năm và đánh giá chu kỳ 3–5 năm; quy trình hỗ trợ, khắc phục 6–12 tháng; hội đồng thẩm định tranh chấp có quá nửa người ngoài.

Bộ sẽ kiểm tra gì?

Điều 27: Bộ kiểm tra theo rủi ro kết hợp chọn ngẫu nhiên, tập trung vào tính hợp lệ của minh chứng, điều kiện vị trí, quy trình, xung đột lợi ích và giải trình; không xét lại toàn bộ ứng viên. Dấu hiệu rủi ro gồm: số bổ nhiệm tăng bất thường, tỷ lệ chức danh cao, nhiều vị trí chỉ có một ứng viên, trao đổi nhân sự Hội đồng, phản biện bất thường giữa các trường, phản ánh có căn cứ.

Lời kết

Khối lượng chuẩn bị của các trường rất lớn, trong khi dự thảo yêu cầu quy định nội bộ phải công bố trước 30 ngày và ngày hiệu lực chưa được ấn định. Các trường nên lập tổ triển khai ngay, bắt đầu từ dữ liệu G, T, B và danh sách chuyên gia. Nếu thời gian chuẩn bị không đủ, hãy đề nghị Bộ một lộ trình hiệu lực hợp lý trong góp ý gửi trước ngày 16/11/2026.

Ảnh minh họa AI: tuyển dụng viên chức, góc không gian xử lý
Góc Luật · Ảnh minh họa AI

Nguồn để đối chiếu

Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.

Mở nguồn chính thức

Bài viết liên quan

Xem thêm