Mốc 12 tháng hoàn thành công bố tiêu chuẩn thực phẩm tự công bố cũ
Doanh nghiệp có 12 tháng để hoàn thành công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm đã tự công bố trước thời điểm Nghị quyết có hiệu lực.
Mục lục nội dungThu gọn
Ý nghĩa các mốc thời gian chuyển tiếp đối với cơ sở thực phẩm
Quy định chuyển tiếp tại Nghị quyết số 66.13/2026/NQ-CP đang đặt ra những yêu cầu cụ thể về mặt thời gian cho các cơ sở sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm. Việc nắm bắt chính xác từng mốc thời hạn giúp doanh nghiệp chủ động rà soát, hoàn thiện thủ tục công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc đăng ký bản công bố sản phẩm theo đúng quy định, tránh tình trạng hồ sơ bị vô hiệu hóa khi hết hạn chuyển tiếp.
Con số 12: Mốc 12 tháng hoàn tất công bố tiêu chuẩn cho sản phẩm tự công bố cũ
Theo khoản 2 Điều 15, đối với sản phẩm đã tự công bố trước thời điểm Nghị quyết có hiệu lực thi hành, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn thành việc công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định tại Nghị quyết trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành. Đây là khoảng thời gian bản lề để doanh nghiệp rà soát lại toàn bộ danh mục sản phẩm đang tự công bố nhằm thực hiện chuyển đổi sang công bố tiêu chuẩn áp dụng đúng chuẩn mực mới.
Đi kèm với thời hạn thực hiện thủ tục, quyền lợi lưu thông của các lô hàng sản xuất trong giai đoạn này cũng được quy định cụ thể. Theo khoản 3 Điều 15, sản phẩm tự công bố sản xuất trong vòng 12 tháng sau thời điểm Nghị quyết có hiệu lực thi hành được tiếp tục lưu thông đến hết thời hạn sử dụng của sản phẩm và chủ sở hữu sản phẩm phải chịu trách nhiệm đối với sản phẩm đó. Quy định này bảo đảm chuỗi cung ứng không bị đứt gãy đột ngột trong thời gian chuyển tiếp.
Con số 24: Thời hạn 24 tháng để chuẩn hóa hồ sơ đăng ký bản công bố
Bên cạnh nhóm sản phẩm tự công bố, các trường hợp thuộc diện đăng ký bản công bố sản phẩm được áp dụng khung thời gian chuyển tiếp dài hơn. Cụ thể, theo điểm a khoản 1 Điều 15, thời hạn 24 tháng kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành áp dụng đối với:
- Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đã nộp trước thời điểm Nghị quyết có hiệu lực thi hành;
- Sản phẩm thực phẩm đã được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm;
- Thực phẩm bổ sung chuyển từ tự công bố sang đăng ký bản công bố sản phẩm.
Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định trong khoảng thời gian này. Song song đó, theo điểm b khoản 1 Điều 15, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ theo quy định tại Điều 10. Về khía cạnh lưu thông, theo khoản 3 Điều 15, sản phẩm đã có Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm và sản phẩm đã sản xuất trong vòng 24 tháng sau thời điểm Nghị quyết có hiệu lực thi hành được tiếp tục lưu thông đến hết thời hạn sử dụng của sản phẩm.
Phạm vi sản phẩm thực phẩm chịu sự điều chỉnh
Theo khoản 1 Điều 1, Nghị quyết quy định về công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với thực phẩm và đăng ký bản công bố sản phẩm thực phẩm. Về đối tượng áp dụng chi tiết, theo điểm a khoản 2 Điều 1, các sản phẩm thực phẩm bao gồm:
- Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn;
- Phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm;
- Dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm không có quy chuẩn kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn hoặc chưa có tổ chức thực hiện chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật hoặc chưa có phương thức đánh giá sự phù hợp.
Doanh nghiệp đang vận hành các dây chuyền sản xuất hoặc bao gói các mặt hàng nêu trên cần đối chiếu với điều kiện thực tế để áp dụng đúng mốc thời gian luật định.
Bảng so sánh quy định chuyển tiếp theo từng nhóm đối tượng
Để thuận tiện cho việc theo dõi lộ trình tuân thủ, các mốc thời gian và giá trị pháp lý theo từng nhóm sản phẩm được tổng hợp chi tiết:
| Nhóm đối tượng áp dụng | Căn cứ quy định | Thời hạn hoàn thiện thủ tục | Quy định lưu thông sản phẩm |
|---|---|---|---|
| Sản phẩm đã tự công bố trước thời điểm có hiệu lực | Khoản 2 và khoản 3 Điều 15 | 12 tháng kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành để hoàn thành việc công bố tiêu chuẩn áp dụng | Sản phẩm sản xuất trong vòng 12 tháng sau thời điểm có hiệu lực được tiếp tục lưu thông đến hết hạn sử dụng; chủ sở hữu chịu trách nhiệm |
| Hồ sơ đăng ký đã nộp trước thời điểm có hiệu lực hoặc đã được cấp Giấy tiếp nhận | Khoản 1 và khoản 3 Điều 15 | 24 tháng kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành để hoàn thiện hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm | Sản phẩm đã có Giấy tiếp nhận, sản phẩm đã sản xuất trong vòng 24 tháng sau thời điểm có hiệu lực được tiếp tục lưu thông đến hết hạn sử dụng |
| Thực phẩm bổ sung chuyển từ tự công bố sang đăng ký bản công bố sản phẩm | Khoản 1 và khoản 3 Điều 15 | 24 tháng kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành để hoàn thiện hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm | Sản phẩm đã sản xuất trong vòng 24 tháng sau thời điểm có hiệu lực được tiếp tục lưu thông đến hết hạn sử dụng |
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức