Đến nội dung chính
Góc LuậtThông tin có nguồn · Biên tập có trách nhiệm
Tra cứu văn bản Văn bản đã lưu (0) Thông báoĐăng nhậpĐăng ký

Dự thảo Thông tư bổ nhiệm giáo sư, phó giáo sư: 10 điểm mới đáng chú ý

Điểm lại 10 thay đổi lớn trong dự thảo Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo: bổ nhiệm theo vị trí, hạn mức theo công thức, hội đồng độc lập, miễn nhiệm và thu hồi.

Mục lục nội dungThu gọn

Nếu chỉ có năm phút để hiểu dự thảo Thông tư bổ nhiệm giáo sư, phó giáo sư mà Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa công bố, bạn nên đọc gì trước? Văn bản dài 26 trang, gồm 30 điều trong 5 chương và 3 phụ lục, nhưng tinh thần của nó có thể tóm trong một câu: chức danh giáo sư, phó giáo sư không còn là một danh hiệu được công nhận ở cấp quốc gia rồi mang theo suốt đời, mà trở thành một vị trí việc làm do chính trường đại học tuyển chọn, bổ nhiệm, đánh giá và có thể miễn nhiệm.

Dự thảo được đăng ngày 06/11/2026 để lấy ý kiến đến hết 16/11/2026. Căn cứ ban hành là Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15, Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15, Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 và Nghị định 91/2026/NĐ-CP. Khi có hiệu lực, Thông tư sẽ bãi bỏ Thông tư 04/2019/TT-BGDĐT về Hội đồng Giáo sư nhà nước và Thông tư 06/2020/TT-BGDĐT sửa đổi văn bản này. Dưới đây là mười điểm mới mà ứng viên, người đang giữ chức danh và lãnh đạo các trường nên nắm trước tiên.

1. Bổ nhiệm gắn với vị trí việc làm tại từng trường

Điều 4 và Điều 6 đặt nguyên tắc: bổ nhiệm gắn với vị trí việc làm, ngành đào tạo, cơ sở đào tạo, nhiệm vụ và điều kiện thực hiện. Vị trí có thể là giảng viên cơ hữu, đồng cơ hữu, thỉnh giảng hoặc hợp đồng toàn thời gian sau nghỉ hưu. Với giảng viên cơ hữu có hợp đồng không xác định thời hạn, quyết định bổ nhiệm cũng không xác định thời hạn và có hiệu lực trong thời gian giữ vị trí; các trường hợp khác bổ nhiệm theo thời hạn hợp đồng.

2. Số lượng tối đa tính bằng công thức

Điều 7 đưa ra công thức hạn mức cho từng nhóm ngành: (25% × G) + (T × G) + (k × B), trong đó G là số giảng viên cơ hữu có bằng tiến sĩ, T là tỷ trọng nguồn thu từ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, B là số bằng tiến sĩ trường cấp, k bằng 2/3 với khối ngành I và 1/3 với các khối còn lại. Nghĩa là trường nào nghiên cứu mạnh và đào tạo nhiều tiến sĩ thì được bổ nhiệm nhiều hơn.

3. Giáo sư không quá 25% trong nhóm ngành

Trong hạn mức, số giáo sư không vượt 25% tổng số giáo sư và phó giáo sư của nhóm ngành. Kết quả lẻ được làm tròn lên. Đây là chốt chặn để giữ cơ cấu hình tháp của đội ngũ.

4. Tiêu chuẩn của Bộ là mức sàn

Điều 5 cho phép trường đặt yêu cầu cao hơn nhưng không được bỏ tiêu chuẩn, tiêu chí, cũng không được tự thêm trường hợp thay thế thành tích ngoài Thông tư. Quy định nội bộ phải công bố ít nhất 30 ngày trước khi áp dụng và không được thay đổi giữa đợt tuyển chọn.

5. Hai lớp kiểm tra tách bạch

Yêu cầu tối thiểu (tiêu chuẩn chung, thành tích tối thiểu, yêu cầu riêng của vị trí, điểm sàn từng tiêu chuẩn) chỉ được kết luận “đáp ứng” hoặc “không đáp ứng”. Năng lực mới được chấm điểm theo 3 tiêu chuẩn, 9 tiêu chí. Điều 12 cấm dùng điểm năng lực để bù cho yêu cầu tối thiểu còn thiếu.

6. Hội đồng đánh giá của trường, có người ngoài

Hội đồng giáo sư các cấp được thay bằng Hội đồng đánh giá do người đứng đầu cơ sở thành lập, tối thiểu 7 thành viên (ngành đặc thù không dưới 5), trong đó thành viên ngoài cơ sở chiếm 30–50%. Nhóm trực tiếp đánh giá một vị trí phải có quá nửa là người ngoài.

7. Phản biện độc lập, ẩn danh

Hồ sơ giáo sư cần ít nhất 5 chuyên gia phản biện, trong đó ít nhất 1 người làm việc ở nước ngoài; hồ sơ phó giáo sư cần ít nhất 3. Danh tính phản biện được giữ bí mật tuyệt đối; ứng viên nhận bản nhận xét đã ẩn danh trước phiên họp ít nhất 5 ngày làm việc để giải trình.

8. Công khai và quyền kiến nghị

Danh sách đề xuất, điểm số, thứ hạng và kết quả biểu quyết được công khai ít nhất 15 ngày làm việc. Ứng viên được biết điểm từng tiêu chí, lý do không được đề xuất và có quyền kiến nghị; trường giải quyết trong 30 ngày. Người đứng đầu chỉ ra quyết định bổ nhiệm sau khi xử lý xong kiến nghị có căn cứ.

9. Đánh giá chu kỳ và miễn nhiệm

Người được bổ nhiệm được theo dõi hằng năm và đánh giá tổng thể 3–5 năm một lần. Nếu không hoàn thành nhiệm vụ, họ có 6–12 tháng khắc phục trước khi bị xem xét miễn nhiệm. Bên cạnh đó là thủ tục thu hồi quyết định khi phát hiện gian lận, đạo văn hay ngụy tạo dữ liệu.

10. Lộ trình chuyển tiếp ba năm

Quyết định công nhận, bổ nhiệm hợp pháp trước đây tiếp tục được ghi nhận. Trong 3 năm đầu, số bổ nhiệm mới mỗi năm ở mỗi lĩnh vực không quá 20% số giáo sư, phó giáo sư hiện có, và số giáo sư mới không quá 1/3 số phó giáo sư mới.

Ai chịu tác động trực tiếp?

  • Ứng viên: phải chứng minh năng lực trước một vị trí cụ thể, cạnh tranh với người khác thay vì chỉ đạt chuẩn chung.
  • Người đang giữ chức danh: được bảo vệ quyền lợi nhưng sẽ gắn với vị trí và đánh giá chu kỳ.
  • Trường đại học: gánh trách nhiệm từ tính hạn mức, ban hành quy chế, lập hội đồng đến lưu trữ hồ sơ vĩnh viễn.
  • Bộ Giáo dục và Đào tạo: chuyển sang hậu kiểm theo rủi ro, vận hành dữ liệu tra cứu chức danh.

Thông tư không áp dụng với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam. Trường thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an áp dụng Thông tư cùng quy định đặc thù của ngành.

Lời kết

Mười điểm trên cho thấy dự thảo chuyển trọng tâm từ “công nhận đạt chuẩn” sang “tuyển đúng người cho đúng vị trí”, kèm trách nhiệm giải trình rất lớn của trường. Nếu bạn là giảng viên, nhà quản lý hay người làm chính sách, đây là thời điểm phù hợp để đọc kỹ và gửi góp ý trước ngày 16/11/2026. Các bài tiếp theo trong chuỗi này đi sâu từng điểm: công thức hạn mức, công bố khoa học, hội đồng, phản biện, miễn nhiệm và chuyển tiếp.

Ảnh minh họa AI: tuyển sinh, góc không gian xử lý
Góc Luật · Ảnh minh họa AI

Nguồn để đối chiếu

Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.

Mở nguồn chính thức

Bài viết liên quan

Xem thêm