Giấy chứng nhận hợp quy khăn giấy theo phương thức 5 có giá trị tối đa 3 năm
Theo Thông tư 62/2026/TT-BCT, giấy chứng nhận hợp quy theo phương thức 5 đối với khăn giấy, giấy vệ sinh có giá trị hiệu lực tối đa ba năm kể từ ngày cấp.
Mục lục nội dungThu gọn
Theo quy định tại Thông tư 62/2026/TT-BCT do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành ngày 30 tháng 9 năm 2026, chứng nhận hợp quy khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue có những mốc thời hạn và điều kiện quản lý cụ thể mà cơ sở sản xuất cùng tổ chức đánh giá sự phù hợp cần tuân thủ khi đưa sản phẩm ra thị trường.
Mốc 3 năm hiệu lực của chứng nhận hợp quy khăn giấy
Con số đầu tiên mang tính cốt lõi đối với doanh nghiệp sản xuất là thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm. Theo điểm 3.1.2 Mục III, giấy chứng nhận hợp quy theo phương thức 5 có giá trị hiệu lực không quá ba (3) năm kể từ ngày cấp.
Quy định thời hạn này áp dụng trực tiếp cho các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương theo Thông tư 33/2026/TT-BCT.
2 phương thức đánh giá sự phù hợp để công bố hợp quy
Về quy trình chứng nhận, con số 2 là số lượng phương thức kỹ thuật được phép áp dụng. Theo điểm 3.1.2 Mục III, việc đánh giá sự phù hợp để công bố hợp quy đối với khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue được thực hiện theo một trong hai phương thức:
- Phương thức 5: Đánh giá quá trình sản xuất kết hợp thử nghiệm mẫu điển hình, cấp giấy chứng nhận có giá trị tối đa 3 năm.
- Phương thức 7: Đánh giá theo lô sản phẩm.
Cả hai phương thức này được dẫn chiếu thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
2 nguồn căn cứ kết quả để tổ chức, cá nhân công bố hợp quy
Theo điểm 3.2 Mục III, tổ chức và cá nhân thực hiện công bố hợp quy dựa trên một trong hai căn cứ kết quả cụ thể:
- Thứ nhất, kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật.
- Thứ hai, kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định theo quy định của pháp luật.
Quy định này xác định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của các đơn vị thử nghiệm, chứng nhận khi tham gia vào chuỗi cung ứng sản phẩm giấy trên thị trường.
| Nội dung | Phương thức 5 | Phương thức 7 |
|---|---|---|
| Hình thức thực hiện | Đánh giá quá trình sản xuất kết hợp thử nghiệm mẫu | Đánh giá theo từng lô sản phẩm |
| Thời hạn giá trị | Tối đa 3 năm kể từ ngày cấp | Theo từng lô hàng được chứng nhận |
| Căn cứ pháp lý | Điểm 3.1.2 Mục III Thông tư 62/2026/TT-BCT | Điểm 3.1.2 Mục III Thông tư 62/2026/TT-BCT |
Kiểm tra chất lượng và thử nghiệm đối với hàng nhập khẩu, tiêu thụ
Đối với việc lưu thông trên thị trường, theo điểm 3.3.1 Mục III, các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue khi nhập khẩu và tiêu thụ phải chịu sự kiểm tra về chất lượng theo quy định hiện hành.
Đồng thời, theo điểm 3.3.2 Mục III, việc thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm phục vụ kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hóa phải thực hiện tại các tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định của pháp luật.
Về mặt kỹ thuật, phương pháp thử chỉ tiêu cơ lý cũng được bổ sung tiêu chuẩn tại Phụ lục A.2.1 gồm TCVN 8309-4:2010 và ISO 12625-4:2022 để xác định độ bền kéo, độ giãn dài khi đứt và năng lượng kéo hấp thụ.
Doanh nghiệp và tổ chức chứng nhận cần chủ động rà soát lại thời hạn trên giấy chứng nhận hiện hành, đối chiếu trực tiếp văn bản quy chuẩn và liên hệ cơ quan quản lý hoặc chuyên gia pháp lý khi cần làm rõ quy trình chuyển tiếp.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức