Phó giáo sư cần bao nhiêu công bố khoa học? Yêu cầu theo khối ngành trong dự thảo Thông tư
Dự thảo yêu cầu 12 công bố loại 1 với phó giáo sư và 20 với giáo sư, kèm số công bố quốc tế uy tín tối thiểu khác nhau theo năm khối ngành I đến V.
Mục lục nội dungThu gọn
“Phải có bao nhiêu bài báo mới được xét phó giáo sư?” là câu hỏi quen thuộc của mọi giảng viên trẻ. Dự thảo Thông tư bổ nhiệm giáo sư, phó giáo sư trả lời bằng Phụ lục I: ứng viên phó giáo sư cần 12 công bố loại 1, ứng viên giáo sư cần 20 công bố loại 1, trong đó ứng viên là tác giả chính, kèm yêu cầu tối thiểu về công bố quốc tế uy tín khác nhau theo năm khối ngành. Bài viết này giải thích từng con số, cách xác định Q1, Q2, các sản phẩm được thay thế và những lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ.
Các khái niệm cần nắm trước
- Công bố khoa học: bài báo trên tạp chí, báo cáo toàn văn trong kỷ yếu hội nghị, sách hoặc chương sách chuyên khảo đã qua phản biện chuyên môn và xuất bản chính thức; tạp chí, kỷ yếu phải có ISSN, e-ISSN, ISBN hoặc e-ISBN.
- Công bố quốc tế uy tín: được chỉ mục hợp lệ trong Web of Science hoặc Scopus tại thời điểm xuất bản; chuyên khảo quốc tế hoặc chương sách trong chuyên khảo quốc tế do nhà xuất bản uy tín ấn hành.
- Công bố loại 1: trên tạp chí, kỷ yếu được Bộ Khoa học và Công nghệ xếp loại 1.
- Tác giả chính: tác giả đứng đầu hoặc tác giả liên hệ có đóng góp thực chất, chính yếu; nếu có nhiều người cùng vai trò thì tính tối đa 2 người theo xác nhận của nhóm.
Yêu cầu theo từng khối ngành
Phụ lục II chia năm khối ngành. Yêu cầu tối thiểu về công bố quốc tế uy tín nằm trong tổng 12 hoặc 20 công bố loại 1:
- Khối I – Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ (gồm khoa học sự sống, toán, máy tính, kỹ thuật, kiến trúc, nông lâm thủy sản, thú y, môi trường, dịch vụ vận tải và Dược học): phó giáo sư ít nhất 3 công bố quốc tế uy tín hạng Q2 trở lên; giáo sư ít nhất 5.
- Khối II – Sức khỏe (trừ Dược học): phó giáo sư 3 công bố quốc tế uy tín, ít nhất 1 bài Q2 trở lên; giáo sư 5, ít nhất 2 bài Q2 trở lên.
- Khối III – Khoa học xã hội và nhân văn (giáo dục, nhân văn, xã hội và hành vi, báo chí, kinh doanh và quản lý, pháp luật, dịch vụ xã hội, du lịch, thể thao): phó giáo sư 3 công bố quốc tế uy tín; giáo sư 5.
- Khối IV – Nghệ thuật và Ngôn ngữ, văn học, văn hóa Việt Nam: phó giáo sư 3; giáo sư 4.
- Khối V – An ninh, quốc phòng: chỉ yêu cầu 12 (phó giáo sư) hoặc 20 (giáo sư) công bố loại 1.
Q1, Q2 xác định thế nào?
Hạng Q1, Q2 xác định theo JCR; tạp chí không có phân hạng JCR thì dùng SJR. Lấy theo năm công bố hoặc năm gần nhất, chọn lĩnh vực phù hợp nhất với nội dung bài. Báo cáo toàn văn tại hội nghị xếp hạng CORE A*/A được coi tương đương Q1/Q2, nhưng số báo cáo hội nghị không được vượt 1/3 yêu cầu công bố quốc tế. Chỉ tính công bố có địa chỉ là nơi tác giả thực sự làm việc hoặc có quan hệ công tác thực, để chặn việc “mua” địa chỉ cơ quan.
Khi Bộ Khoa học và Công nghệ chưa xếp loại tạp chí
Khoản 4 Điều 29 quy định tạm thời: trong khi chưa có kết quả xếp loại chính thức, công bố loại 1 gồm bài đăng trên tạp chí thuộc danh mục Hội đồng Giáo sư nhà nước công nhận năm 2025 có mức điểm tối đa từ 1,0 trở lên. Ứng viên nên rà danh mục 2025 của ngành mình để biết bài nào đủ điều kiện.
Sản phẩm được thay thế công bố
Mỗi khối ngành có sản phẩm chuyên môn đặc thù được thay thế một phần công bố, nếu được cơ quan có thẩm quyền công nhận:
- Khối I: tác giả văn bằng độc quyền sáng chế; quy trình công nghệ mới, giống cây trồng, giống vật nuôi, công thức bào chế thuốc mới đã chuyển giao và có địa chỉ ứng dụng: thay tối đa 1 công bố Q2.
- Khối II: chủ trì xây dựng phác đồ, hướng dẫn chẩn đoán điều trị mới được sử dụng thường xuyên: thay tối đa 1 công bố quốc tế uy tín; nếu nhiều cơ sở khám chữa bệnh áp dụng thì thay tối đa 1 công bố Q2.
- Khối III: chủ biên 1 sách chuyên khảo thay tối đa 2 công bố loại 1, đồng chủ biên thay 1; tác giả chính báo cáo tư vấn chính sách được cấp bộ trở lên tiếp nhận thay tối đa 1 công bố loại 1.
- Khối IV: tác phẩm, công trình nghệ thuật, chương trình biểu diễn đạt giải quốc gia thay tối đa 2 công bố loại 1; giải quốc tế thay tối đa 2 công bố quốc tế uy tín.
- Khối V: 2 sản phẩm chuyên môn đặc thù được cấp bộ trở lên công nhận thay tối đa 2 công bố loại 1.
Mốc tính thành tích
Với phó giáo sư, thành tích tính từ ngày cấp bằng tiến sĩ; với giáo sư, tính từ ngày được bổ nhiệm phó giáo sư hoặc tương đương, đến ngày hết hạn nhận hồ sơ. Người giữ chức danh giáo sư ở nước ngoài mà không qua phó giáo sư thì tính từ ngày cấp bằng tiến sĩ. Như vậy, bài báo công bố trước khi bảo vệ tiến sĩ không được dùng cho yêu cầu tối thiểu của phó giáo sư.
Đủ số lượng chưa phải là đủ
Đạt 12 hay 20 công bố chỉ là vượt qua lớp kiểm tra tối thiểu. Ở lớp đánh giá năng lực, Hội đồng và phản biện xem 5 công trình tiêu biểu và đánh giá tính mới, độ tin cậy, đóng góp trí tuệ của ứng viên. Điều 19 nói rõ phản biện không được suy diễn chất lượng từ số lượng công trình hay chỉ số tạp chí. Một hồ sơ có nhiều bài nhưng ít đóng góp riêng vẫn có thể bị xếp hạng thấp.
Lời khuyên khi chuẩn bị
- Lập bảng công bố có cột: năm, tạp chí, chỉ mục, hạng JCR/SJR, vai trò tác giả, địa chỉ cơ quan.
- Lấy xác nhận vai trò tác giả chính của đồng tác giả cho các bài có nhiều tác giả đứng đầu hoặc liên hệ.
- Loại các bài bị rút hoặc đang bị nhà xuất bản nêu quan ngại; chuẩn bị bài thay thế đã kê khai trong hạn.
- Kiểm tra số báo cáo hội nghị không vượt 1/3 yêu cầu công bố quốc tế.
- Chọn 5 công trình tiêu biểu thể hiện rõ hướng chuyên môn, không chỉ là bài có hạng tạp chí cao nhất.
Lời kết
Ngưỡng 12 và 20 công bố loại 1, cùng yêu cầu công bố quốc tế khác nhau theo khối ngành, là phần định lượng rõ nhất của dự thảo. Nhưng thông điệp lớn hơn là chất lượng đóng góp mới được đánh giá riêng, bằng phản biện độc lập. Ứng viên nên rà hồ sơ ngay từ bây giờ, và nếu thấy ngưỡng của khối ngành mình chưa hợp lý, hãy gửi góp ý kèm số liệu trước ngày 16/11/2026.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức